HẠCH TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

hạch toán thuế tndn

Có nhiều doanh nghiệp quan tâm về cách hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào? Kế toán Yến Nhi sẽ tổng hợp những nội dung về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua bài viết dưới đây để doanh nghiệp có thể hiểu thêm về cách thức này nhé.

Đối tượng nào theo luật phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định (gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật nước ngoài(còn gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú đặt tại Việt Nam.
  • Các tổ chức được thành lập theo luật hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
  • Nhũng tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
  • Chung quy lại, tất cả những doanh nghiệp được thành lập và có trụ sở tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài phát sinh thu nhập ở Việt Nam đều là đối tượng bắt buộc nộp thuế TNDN.
hạch toán thuế tndn

Cách để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Thuế TNDN phải nộp bằng:

 (Lợi nhuận kế toán trước thuế + Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế – Điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế) x Thuế suất thuế TNDN hiện hành

Trong đó:

  • Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế: là các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật 
  • Điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế: là các khoản thu nhập không chịu thuế (lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của tiền và tương đương tiền…); thu nhập miễn thuế (cổ tức được chia đã được tính thuế thu nhập doanh nghiệp); các khoản chuyển lỗ trong vòng 5 năm trở lại…

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tác dụng của tài khoản 821 được dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm. Nó là căn cứ xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh sau thuế trong năm tài chính của doanh nghiệp đó

hạch toán thuế tndn

Cách hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hàng quý, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp.

Nợ TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp 

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách

Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112,….

Vào cuối năm, khi xác định số thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:

  • Nếu như số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì ghi số chênh lệch:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)

  • Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi như sau:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thu nhập doanh nghiệp và ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:

  • Nếu TK 8211 có số phát sinh NỢ lớn hơn số phát sinh CÓ thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

  • Nếu TK 8211 có số phát sinh NỢ nhỏ hơn số phát sinh CÓ thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trên đây là bài viết về hạch toán thuế TNDN mà kế toán Yến Nhi vừa tổng hợp, nếu quý doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng các dịch vụ về kế toán, thuế hãy liên hệ ngay với kế toán Yến Nhi để được tư vấn ngay nhé. 

Các dịch vụ tại kế toán Yến Nhi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *